1. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương
Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về A. quyền và nghĩa vụ. B. quyền và trách nhiệm.
Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 2 (có đáp án): Thực hiện pháp luật. Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3 (có đáp án): Công dân bình đẳng trước pháp luật. Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 4 (có đáp án): Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống
Câu hỏi: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là.. A. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. B. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không…
Theo quy định trong Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi) năm 2019, độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ của công dân nữ (trong thời bình) là. A. từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi. B. từ đủ 20 tuổi đến hết 47 tuổi. C. từ đủ 25 tuổi đến hết 50 tuổi.
qrEp.
Bình đẳng trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng qyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân khi đến tuổi đều phải thực hiện nghĩa vụ quân Một là Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng câc quyền công dân. Ngoài việc hường quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng. Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,… - Hai là quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, địa vị xã hội đều có quyền đi bầu Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật .- Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật. - Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau , không phân biệt đối xử. 3201532016320173. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật - Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật. - Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất Nhà nước không những bảo đảm cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình mà còn xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiên hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định, làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, của Nhà nước và xã quá trình học tập, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em hãy để lại câu hỏi ở mục hỏi đáp để cộng đồng cùng thảo luận và trả lời nhé . Chúc các em học tốt!
YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3 về Công dân bình đẳng trước pháp luật online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 10 câu A. Cả trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức B. Chỉ chịu trách nhiệm đạo đức nếu trộm cắp tài sản có giá trị nhỏ C. Không phải chịu trách nhiệm nào cả D. Trách nhiệm pháp lý A. Cho phép làm B. Không cho phép làm C. Quy định D. Quy định phải làm A. 18 tuổi B. 16 tuổi C. 15 tuổi D. 17 tuổi A. 17 tuổi trở lên B. 18 tuổi trở lên C. 15 tuổi trở lên D. 16 tuổi trở lên A. Người tham gia giao thông không vượt qua nga tư khi có tín hiệu đèn đỏ B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn A. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật B. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật C. Tuân thủ pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật D. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật A. Tuân thủ pháp luật B. Thi hành pháp luật C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật A. Là hành vi trái pháp luật. B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện C. Lỗi của chủ thể D. Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện A. Hành vi rất nguy hiểm cho xã hội B. Hành vi nguy hiểm cho xã hội C. Hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội D. Hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội A. Các quy tắc quản lý nhà nước. B. Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. C. Các quan hệ lao động, công vụ nhà nước D. A, B, C đúng ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
1. Tóm tắt lý thuyết Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ – Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. – Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu như sau Một là Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bảnvà các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế… Hai là Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỷ luật – Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chấtvà mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không phân biệt đối xử. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật. Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo ra các điều kiện cần thiết bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật và đảm bảo công bằng, hợp lý trong quá trình truy cứu trách nhiệm pháp lý. 2. Luyện tập Câu 1 Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ? Gợi ý trả lời 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa nghĩa là Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,… Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ như nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,… theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội. Ví dụ Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,… thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử. Ví dụ Theo luật thuế thu nhập cá nhân, những người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên tùy vào điều kiện hoàn cảnh như người độc thân hay người có gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng những người phụ thuộc thì có mức nộp thuế khác nhau. Câu 2 Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Gợi ý trả lời Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí nhằm Tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Tạo sự công bằng, văn minh, thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật. Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh, được phát triển đầy đủ và toàn diện. Câu 3 Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là a. Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau. b. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật. c. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật. d. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí. Gợi ý trả lời Chọn đáp án C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật. Câu 4 Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương thương tật 70%. Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao? Gợi ý trả lời Thắc mắc của gia đình N là sai, vì – Đối với Nguyễn Văn N Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Toà đã xử Nguyễn Văn N 19 tuổi tù chung thân là đúng. – Đối với Trần Văn A Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù. 4. Kết luận Qua bài học này các em cần ghi nhớ nội dung chính sau Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật. Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước pháp luật về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Tài liệu "Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật" có mã là 1639067, dung lượng file chính 45 kb, có 1 file đính kèm với tài liệu này, dung lượng 100 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục . Tài liệu thuộc loại BạcNội dung Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luậtTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luậtNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luậtTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Trắc nghiệm môn GDCD, hoặc là Trắc nghiệm môn GDCD tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12, hoặc là Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Trac nghiem mon GDCD, Trac nghiem mon GDCD lop, Trac nghiem mon GDCD lop 12, Trac nghiem mon GDCD lop 12 bai, đều cho ra kết quả chính xác. bài lớp Trắc nghiệm trước pháp trước 12 pháp bình đẳng Trắc Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 môn GDCD nghiệm đẳng Trắc nghiệm môn bình Trắc nghiệm môn GDCD luật dân Trắc nghiệm môn GDCD lớp Công dân Công môn lớp 12 Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài Trắc nghiệm bài 3 GDCD 3 Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật" Tài liệu vừa xem Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài Trắc nghiệm môn Trắc nghiệm Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 Trắc nghiệm môn GDCD lớp Trắc nghiệm môn GDCD
công dân bình đẳng trước pháp luật là trắc nghiệm