C. Giải bài tập Hóa 12 bài 21. Để giúp các bạn học sinh có thể hoàn thành tốt, các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa HÓa 12 bài 21: Điều chế kim loại. Hy vọng giúp ích cho các bạn trong các dạng câu hỏi liên quan.
Bài 21: Flo - Brom - Iot - Hóa Học 10 (Sách cũ) Học sinh biết thêm các nguyên tố nhóm halogen: Flo - Brom - Iot. So sánh tính chất của các nguyên tố đó với clo. Điều chế và ứng dụng của chúng. Bạn phải là thành viên VIP mới được làm bài này!
Giáo án Hóa học lớp 12 bài 21: Điều chế kim loại Giáo án môn Hóa học lớp 12 Giáo án Hóa học lớp 12 bài 21: Điều chế kim loại gồm kiến thức trọng tâm, bài tập, nội dung bài học được VnDoc sưu tầm là tài liệu hữu ích dành cho quý thầy cô giáo. 1.138. Bài tập hóa 8 bài
Tải 20 đề khảo sát chất lượng đầu năm Hóa 12. Giải bài tập hóa học 12, Hóa 12 - Để học tốt hóa học 12. Bài 21. Điều chế kim loại. Chia sẻ. Bình chọn: 4.2 trên 69 phiếu. Phương pháp giải một số dạng bài tập về điều chế kim loại. Phương pháp giải một số dạng
qB9se. Bài tập Điều chế kim loại - Cơ bản Bài 1 Tiến hành các thí nghiệm sau a Cho Mg vào dung dịch Fe2SO43 dư b Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 c Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng d Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư e Nhiệt phân AgNO3 f Điện phân nóng chảy Al2O3 Sau khi kết thúc các phản ứng, những thí nghiệm thu được kim loại? Hướng dẫn a Cho Mg vào dung dịch Fe3+dư tạo Fe2+ b \C{l_2} + 2FeC{l_2} \overset{t^{0}}{\rightarrow} 2FeC{l_3}\ c \{H_2} + CuO\overset{t^{0}}{\rightarrow}Cu + {H_2}O\ d \2Na + 2{H_2}O \to 2NaOH + {H_2};2NaOH + CuS{O_4} \to Cu{\left {OH} \right_2} + N{a_2}S{O_4}\ e \2AgN{O_3}\overset{t^{0}}{\rightarrow}2Ag + 2N{O_2} + {O_2}\ f \2A{l_2}{O_3}\overset{dpnc}{\rightarrow}4Al + 3{O_2}\ Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là c; e; f Bài 2 Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là Hướng dẫn Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế nững kim loại yếu, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học. Như vậy ta có các kim loại Cu; Ag Bài 3 Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; và Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. Các kim loại X, Y, Z và T theo thứ tự là Hướng dẫn Do X và Y điều chế bằng cách điện phân nóng chảy ⇒ đó là Al và K Mà X đẩy được T ra khỏi muối ⇒ X là Al ⇒ Y là K Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội ⇒ Z bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội. ⇒ Z là Fe ⇒ T là Ag. Bài 4 Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng, đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là Hướng dẫn Chất rắn gồm MgO và Cu vì MgO không phản ứng với CO ⇒ x = 20,8g Bài tập Điều chế kim loại - Nâng cao Bài 1 Thổi rất chậm 2,24 lít đktc một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là Hướng dẫn \n_{hh \ CO + H_{2}} = \frac{2,24}{22,4} = 0,1 \ mol\ Thực chất phản ứng khử các oxit là CO + O → CO2 H2 + O → H2O Vậy \n_{O}=n_{CO}+n_{H_{2}} = 0,1 \ mol\ Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là 24 - 1,6 = 22,4 gam. Bài 2 Điện phân 10 ml dung dịch AgNO3 0,4M điện cực trơ trong thời gian 10 phút 30 giây với dòng điện có cường độ I = 2A, thu được m gam Ag. Giả sử hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100%. Hướng dẫn Tại catot Tại anot Ag+ + e → Ag 0,004 → 0,004 → 0,004 2H2O + 2e → H2 + 2OH- 2H2O → 4H+ + O2 + 4e Ta có \{n_{e{\rm{ trao doi}}}} = \frac{{It}}{{96500}} = 0,013\,mol\ Lớn hơn ne Ag nhường = 0,004 mol \\Rightarrow {m_{Ag}} = 0, = 0,432gam\
Hướng dẫn giải bài tập SGK Cơ bản và Nâng cao chương trình Hóa học 12 Bài 21 Điều chế kim loại giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức môn hoá. Bài tập 1 trang 98 SGK Hóa học 12 Trình bày cách để – Điều chế Ca từ CaCO3 – Điều chế Cu từ CuSO4 Viết phương trình hoá học của các phản ứng? Bài tập 2 trang 98 SGK Hóa học 12 Từ CuOH2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp. Viết phương trình hóa học của phản ứng? Bài tập 3 trang 98 SGK Hóa học 12 Một loại quặng sắt chứa 80% Fe2O3, 10% SiO2 và một số tạp chất khác không chứa Fe và Si. Hàm lượng các nguyên tố Fe và Si trong quặng này là A. 56% Fe và 4,7% Si. B. 54% Fe và 3,7% Si. C. 53% Fe và 2,7% Si. D. 52% Fe và 4,7% Si. Bài tập 4 trang 98 SGK Hóa học 12 Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO đktc. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là A. 28 gam. B. 26 gam. C. 24 gam. D. 22 gam. Bài tập 5 trang 98 SGK Hóa học 12 Điện phân điện cực trơ dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II với dòng điện cường độ 3A. Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. a Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra tại mỗi điện cực và phương trình hoá học của sự ⇒điện phân. b Xác định tên kim loại. Bài tập 1 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Dãy các ion kim loại nào sau đây bị Zn khử thành kim loại? A. Cu2+, Mg2+, Pb2+ B. Cu2+, Ag+, Na+ C. Sn2+, Pb2+, Cu2+ D. Pb2+, Ag+, Al3+ Bài tập 2 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Phản ứng hóa học nào sau đây chỉ được thực hiện bằng phương pháp điện phân? A. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu B. CuSO4 + H2O → Cu + O2 + H2SO4 C. CuSO4 + NaOH → CuOH2 + Na2SO4 D. Cu + AgNO3 → Ag + CuNO32 Bài tập 3 trang 140 SGK Hóa học 12 nâng cao Từ mỗi hợp chất sau CuOH2, NaCl, Fe2S2. Hãy lựa chọn những phương pháp thích hợp để điều chế kim loại tương ứng. Trình bày các phương pháp đó. Bài tập 4 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Điều chế Cu bằng cách điện phân dung dịch CuNO32 a. Trình bày sơ đồ điện phân. b. Viết phương trình điện phân. c. Cho biết vai trò của nước trong quá trình điện phân. d. Có nhận xét gì về nồng độ ion trong dung dịch trước và sau khi điện phân? Bài tập 5 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Có hỗn hợp các bột kim loại Ag, Cu. Bằng những phương pháp hóa học nào ta có thể thu được Ag từ hỗn hợp? Giải thích và viết phương trình hóa học. Bài tập 6 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Điện phân 200ml một dung dịch có chứa hai muối là CuNO32 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804 A, đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì thời gian điện phân là 2 giờ. Hãy xác định tên của muối clorua kim loại. Bài tập 7 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Điện phân hoàn toàn 3,33 gam muối clorua của một kim loại nhóm IIA, người ta thu được 6,72 lit khí clo đktc. Hãy xác định tên của muối clorua kim loại. Bài tập 8 trang 140 SGK Hóa 12 Nâng cao Điện phân một dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút với cường độ dòng điện là 5 ampe. Để làm kết tủa hết ion Ag⁺ còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 25 ml dd NaCl 0,4M. a. Viết phương trình điện phân và phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng Ag thu được ở catot. c. Tính khối lượng AgNO₃ có trong dung dịch ban đầu. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 12 Khi điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong số các hiện tượng cho dưới đây ? A. Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. B. Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. C. Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. D. Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 12 Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là A. phương pháp nhiệt luyện. B. phương pháp thuỷ luyện. C. phương pháp điện phân. D. phương pháp thuỷ phân. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 12 Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng 3,45 g. Kim loại đó là A. Zn. B. Cu C. Ni. D. Sn. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 12 Điện phân 200 ml dung dịch KOH 2M D = 1,1 g/cm3 với điện cực trơ. Khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí đktc thì ngừng điện phân. Biết rằng nước bay hơi không đáng kể. Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là A. 10,27%. B. 10,18%. C. 10,9%. D. 38,09%. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 12 Trong số những công việc sau, công việc nào không được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân ? A. Điều chế kim loại Zn. B. Điều chế kim loại Cu. C. Điều chế kim loại Fe. D. Mạ niken. Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau Cu, Na, Ca, Al bằng cả 3 phương pháp điều chế kim loại phổ biến nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân ? A. Na. B. Ca. C. Cu D. Al Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al. Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit sau CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp rắn còn lại là A. Cu, Fe, Zn, MgO. B. Cu, Fe, ZnO, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO. Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Từ mỗi chất CuOH2, NaCl, FeS2, lựa chọn phương pháp thích hợp các điều kiện khác có đủ để điều chế ra các kim loại tương ứng. Khi đó, số phản ứng hoá học tối thiểu phải thực hiện để điều chế được 3 kim loại Cu, Na, Fe là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Từ các chất riêng bột CuSO4, CaCO3, FeS để điều chế được các kim loại Cu, Ca, Fe thì số phản ứng hoá học tối thiểu phải thực hiện là các điều kiện khác có đủ A. 4. B. 5. C. 6 D. 7. Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Quá trinh nào sau đây là quá trình khử ? A. Cu → Cu2+ + 2e. B. Cu2+ + 2e→ Cu. C. Zn2+ + 1e → Zn . D. Zn → Zn2+ + 2e. Bài tập trang 47 SBT Hóa học 12 Trong các phương pháp sau, phương pháp nào điều chế được Cu có độ tinh khiết cao từ CuOH X ? A. X +dd HCl → dd CuCl2 + Fe dư → Cu B. X + dd H2SO4 → CuSO4 đpdd → Cu C. X + dd HCl → CuCl2 → CuCl2 khan đpdd → Cu D. X → CuO + C, to → Cu Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S, cần dùng A. dung dịch HNO3 đặc và Zn. B. dung dịch H2S04 đặc, nóng và Zn. C. dung dịch NaCN và Zn. D. dung dịch HCl đặc và Zn. Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Trong quá trình điện phân, các anion di chuyển về A. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. B. anot, ở đây chúng bị khử C. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. D. catot, ở đây chúng bị khử. Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ A. ion Cu2+ nhường electron ở anot. B. ion Cu2+ nhận electron ở catot. C. ion Cl- nhận electron ở anot. D. ion Cl- nhường electron ở catot. Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ có màng ngăn A. cation Na+ bị khử ở catot. B. phân tử H2O bị khử ở catot. C. ion Cl- bị khử ở anot. D. phân tử H20 bị oxi hoá ở anot. Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng Cu, nhận thấy A. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch tăng dần. B. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần. C. nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi. D. chỉ có nồng độ ion SO42- là thay đổi. Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy A. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch tăng dần. B. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần. C. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không thay đổi. D. chỉ có nồng độ ion SO42- là thay đổi. Bài tập trang 48 SBT Hóa học 12 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64g chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B đktc có tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị m là A. 105,6 B. 35,2 C. 70,4 D. 140,8 Bài tập trang 49 SBT Hóa học 12 Từ những hợp chất riêng biệt CuOH2, MgO, FeS2, hãy nêu phương pháp thích hợp để điều chế Cu, Mg, Fe. Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Bài tập trang 49 SBT Hóa học 12 Bằng những phương pháp nào người ta có thể điều chế Cu từ dung dịch CuNO32, Ca từ dung dịch CaCl2? Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Bài tập trang 49 SBT Hóa học 12 Trình bày phương pháp hoá học điều chế các kim loại Ca, Na, Cu từ những muối riêng biệt CaCO3, Na2SO4, Cu2S. Bài tập trang 49 SBT Hóa học 12 Từ các chất riêng biệt CuSO4, CaCO3, FeS cần điều chế được các kim loại Cu, Ca, Fe. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Các điều kiện khác có đủ. Bài tập trang 49 SBT Hóa học 12 Điện phân điện cực trơ dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Tính thể tích khí đktc thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân.
bài 21 hóa 12