Một số ví dụ về bào chế trong tiếng anh. 4. Một số trường đoản cú vựng giờ đồng hồ anh liên quan export processing needs: chế biến xuất khẩufish processing machinery: máy chế tao cáwood processing line: dây chuyền sản xuất gỗfish-processing house: xí nghiệp chế biến cáfish-processing industry: công nghiệp bào chế cámeat Dịch trong bối cảnh "TỪNG BIẾN SỐ" trong tiếng việt-tiếng anh. ĐÂY rất nhiều câu ví dụ dịch chứa "TỪNG BIẾN SỐ" - tiếng việt-tiếng anh bản dịch và động cơ cho bản dịch tiếng việt tìm kiếm. ETL là viết tắt của 3 từ Extract – Transform – Load (trích xuất – biến đổi – tải), sử dụng phổ biến trong bigdata, nhiều nhất là trong data warehouse. 1.Biến chứng trong tiếng anh nghĩa là gì? Trong tiếng anh, Biến chứng được gọi là Complication ( Danh từ) được dùng trong lĩnh vực y học. Biến chứng chính là dấu hiệu phản ánh tình trạng sức khỏe của cơ thể khi tiến triển không được tốt do cơ thể suy yếu, hậu quả Nội dung bài viết. Trạm biến áp tiếng anh là gì? Từ vựng tiếng anh chuyên ngành điện phần 1. Ngành điện được đánh giá là một trong những ngành có vai trò quan trọng nhất của nên kinh tế. Các bạn đọc tài liệu chuyên về ngành điện mà không nắm vững kiến thức căn K1PEC. Estimated reading time 4 minutes Nội dung trang Biến số variable Biến số là đặc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà chúng ta đang quan tâm nghiên cứu. Đặc tính của những người, vật, sự việc, hiện tượng khác nhau thường là khác nhau biến đổi. Do đó, biến số là những đại lượng hay những đặc tính có thể thay đổi từ người này sang người khác hay từ thời điểm này sang thời điểm khác. Biến số có thể thể hiện đại lượng biến số định lượng – quantitative variable hay đặc tính biến số định tính – qualitative variable. Biến định tính qualitative variable Biến định tính giúp cho việc phân loại các đối tượng nghiên cứu thành các nhóm khác nhau. Giá trị của các biến định tính ví dụ mã hóa là 1, 2, 3, 4 chỉ mang tính chất quy ước mà không có “lượng’ thực sự. Ví dụ Biến giới tính giúp phân loại đối tượng nghiên cứu ra nhóm nam và nhóm nữ. Chúng ta có thể mã hóa nam =1 và nữ= 2 thì giá trị 1 và 2 chỉ là quy ước, không có nghĩa nữ có “giá trị” gấp đôi nam. Biến danh mục nominal categorical data Biến danh mục là dạng biến định tính khi các nhóm không sắp xếp theo một trật tự nhất định ví dụ từ cao xuống thấp hoặc ngược lại. Ví dụ Biến “khu vực sống” gồm 2 nhóm thành thị và nông thôn. Biến “địa bàn nghiên cứu” gồm các nhóm Hải Phòng, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Biến thứ hạng ordinal variable Biến thứ hạng là dạng biến định tính khi các nhóm được sắp xếp theo một trật tự nhất định ví dụ từ cao xuống thấp hoặc ngược lại. Ví dụ Biến “trình độ học vấn” bao gồm các nhóm tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao học. Biến nhị phân/Biến nhị giá binary variable/dichotomous variable Biến nhị phân là dạng biến định tính có giá trị 1 và 0. Ví dụ Biến “đã từng hút thuốc lá” nhận hai giá trị, 1=có, 0=không. Biến “giới tính” nhận hai giá trị, 1=nam, 2=nữ. Biến định lượng quantitative variable Biến định lượng là dạng biến với các giá trị có “lượng” thực sự. Ví dụ Biến cân nặng, người có cân nặng 60 kg sẽ nặng hơn người có cân nặng 50kg là 10 kg. Biến liên tục continuous variables Biến liên tục là dạng biến định lượng có giá trị có thể lấp đầy trục số. Biến liên tục thường có các giá trị thập phân. Ví dụ Hàm lượng đường máu của bệnh nhân, cân nặng trẻ sơ sinh. Biến rời rạc discrete variable/Discontinuous variable Biến rời rạc là dạng biến định lượng có giá trị không thể lấp đầy trục số. Biến rời rạc không bao gồm các giá trị thập phân. Ví dụ Số răng của mỗi người, số bệnh nhân đến cơ sở y tế/ngày. Biến khoảng cách interval variable Biến khoảng cách là biến định lượng và giá trị zero của biến chỉ là do qui ước. Đơn vị đo và điểm zero điểm gốc hay điểm bắt đầu của thước đo này là do tuỳ chọn và chỉ là do qui ước Biến tỷ lệ ratio variable Biến tỷ lệ là biến định lượng và giá trị zero của biến là thực. Biến tỷ số có tất cả các đặc tính của biến khoảng chia, nhưng zero là một giá trị thực hay giá trị tuyệt đối. Ví dụ Nhiệt độ theo thang đo Kelvin Biến độc lập Independent variable Biến độc lập là biến được cho là có thể có mối liên quan với biến kết quả biến phụ thuộc và được đưa vào phân tích để tìm ra mối liên quan với biến kết quả biến phụ thuộc. Ví dụ Biến học vấn là biết độc lập và được đưa vào phân tích về mối liên quan với tình trạng hút thuốc lá ở người trưởng thành. Biến phụ thuộc dependent variable Biến phụ thuộc có thể có mối liên quan với một hay nhiều biến độc lập. Ví dụ Tình trạng hút thuốc lá là biến phhụ thuộc và được đưa vào phân tích về mối liên quan đến tình trạng học vấn, nghề nghiệp và điều kiện kinh tế của người dân. variable, qualitative variable, nominal categorical data, ordinal variable, dichotomous variable, quantitative variable, continuous variable, discrete variable, interval variable, ratio variable, independent variable, dependent variable, biến số, biến định tính, biến danh mục, biến thứ hạng, biến nhị phân, biến định lượng, biến liên tục, biến rời rạc, biến khoảng, biến tỷ lệ, biến độc lập, biến phụ thuộc

biến số tiếng anh là gì